Kiến thức tin học: Cách viết số la mã trong Excel

cách viết số la mã trong excel

cách viết số la mã trong excel

Tin học văn phòng ngày càng có ứng dụng nhiều trong các hoạt động từ học tập đến quá trình làm việc. Sử dụng thành thạo các phần mềm Office là một điểm cộng nổi bật thể hiện khả năng tổng hợp và sắp xếp tài liệu. Để bố cục Word hay Excel được hợp lý nhất người ta thường dùng số La Mã để đánh số thứ tự bố cục. Vậy cách viết số La Mã trong Excel được thực hiện như thế nào. Hàm nào có thể cho phép đánh số thứ tự bằng ký hiệu La Mã? Làm thế nào để sử dụng hàm đó đánh số thứ tự bằng ký hiệu La Mã? Những câu hỏi đó sẽ được giải quyết ở bài viết dưới đây.

Thế nào là số La Mã

Số La Mã hay còn gọi chữ số La Mã là một hệ thống chữ số có bắt nguồn từ Roma cổ đại, dựa theo hệ chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được thế hệ sau chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành bảng số mà chúng ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự được quy định mà nó xem là chữ số sau khi được gán giá trị.

cách viết số la mã trong excel

Số La Mã ngày nay được sử dụng phổ biến trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), trên mặt đồng hồ, ở những trang nằm trước phần chính trong một quyển sách, tam nốt hợp âm trong phân tích nhạc phổ âm nhạc, khi đánh số ngày xuất bản của phim, liệt kê những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc người trùng tên, cuối cùng là việc đánh số cho một số hoạt động nào đó quan trọng như thế vận hội.

Nhiều ký hiệu trong số La Mã có thể được kết hợp lại với nhau để chỉ các số với các giá trị khác chúng. Điều này phụ thuộc vào các quy định cụ thể cho phép sự lặp. Trong những trường hợp cụ thể một chữ số nào đó có thể được viết ở một dạng ngắn hơn, đôi khi người viết được phép đặt một ký hiệu nhỏ hơn, áp dụng phép “tính trừ” trước một giá trị lớn hơn. Ví dụ trong trường hợp người ta có thể viết IV hay iv để mô tả số bốn, thay vì iiii. Một lần nữa, để diễn tả các số không được gán ký hiệu đặc biệt, những ký hiệu trên được kết hợp để diễn tả chúng:

II hay ii mô tả cho số hai.

III hay iii mô tả cho số ba. 

IV, iv, IIII, hay iiii mô tả cho số bốn.

VI hay vi mô tả cho số sáu.

IX hay ix mô tả cho số chín.

XXXII hay xxxii mô tả cho ba mươi hai.

XLV hay xlv mô tả cho bốn mươi lăm.

Hướng dẫn cách viết số La Mã trong Excel

cách viết số la mã trong excel

Hàm đánh số thứ tự bằng ký hiệu la mã trong Excel – hàm ROMAN. Hàm ROMAN sẽ giúp tự động chuyển một giá trị số Arab (1, 2, 3, 4, 5…) thành số la mã (I, II, II, IV, V…) dưới dạng Text.

Công thức của hàm ROMAN biểu diễn trên Excel như sau:

=ROMAN(số cần chuyển đổi, [dạng chuyển])

>>> Đọc thêm:  Cách giới hạn vùng làm việc trong excel cực đơn giản.

Những dạng chuyển đổi ta có như sau:

  • 0, TRUE hoặc để trống – định dạng phổ thông nhất.
  • 1, 2, 3 – dạng ngắn gọn hơn.
  • 4 hoặc FALSE – dạng giản thể.

Chú ý: Với số âm và số lớn hơn 3999, giá trị trả về là #VALUE!

Ví dụ:

Để có thể chuyển số 499 thành kiểu La Mã, ta sử dụng 1 trong những công thức như sau:

= ROMAN(499,0) ⇒  CDXCIX

= ROMAN(499,1) ⇒  LDVLIV

= ROMAN(499,2) ⇒  XDIX

= ROMAN(499,3) ⇒  VDIV

= ROMAN(499,4) ⇒  ID

Mối tương quan trực tiếp giữa số La Mã với chữ cái

Bạn hoàn toàn có thể đánh số La Mã thủ công bằng tay trong trường hợp nhớ bản chữ số La Mã. Chẳng hạn như 1 = I, 5 = V, 10 = X… Vậy số La Mã có khác các kí tự chữ cái trên bàn phím không? Bạn hoàn toàn có thể kiểm tra bằng hàm EXACT để biết câu trả lời. Và hãy đảm bảo rằng kết quả trả về của hàm ROMAN là dạng TEXT, bạn không thể sử dụng con số dạng này để tính toán và cũng không nên sử dụng để tính toán. Với công việc cần sử dụng số để tính toán, hãy làm theo quy luật phép tính trước, chuyển đổi sau. Cách viết số La Mã trong Excel rất đơn giản và bạn có thể hoàn toàn thực hiện được với bảng tính của mình nếu không biết cách viết thủ công số La Mã.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *